Hệ lọc nước cho nhà xưởng công suất 10–50 m³/giờ, chỉ riêng phần thiết bị chính (cột lọc, van tự động, vật liệu lọc, đèn UV) đã vào khoảng 75 triệu đến hơn 550 triệu đồng. Khoảng cách lớn như vậy vì giá phụ thuộc vào 3 thứ: công suất, chất lượng nước nguồn và loại hạt làm mềm. Bài này tính cụ thể từng mức 10, 20, 30, 50 m³/giờ theo bảng giá thiết bị lẻ tháng 5/2026, để chủ đầu tư và phòng kỹ thuật nhà máy có con số đối chiếu trước khi gọi thầu.
Hệ lọc công trình do TADA Group thi công.
Một hệ lọc nhà xưởng gồm những gì
Với nước máy hoặc nước giếng khoan dùng cho sinh hoạt công nhân, nhà ăn, vệ sinh thiết bị, cấu hình hay gặp nhất là 3 cột:
| Cột | Vật liệu | Xử lý |
|---|---|---|
| Cột 1 | Cát thạch anh, mangan | Cặn, sắt, mangan (nước giếng) |
| Cột 2 | Than hoạt tính | Mùi clo, mùi lạ, chất hữu cơ |
| Cột 3 | Hạt cation làm mềm | Canxi, magie (đá vôi), chống đóng cặn nồi hơi, đường ống |
Mỗi cột có một van tự động sục rửa. Cột làm mềm dùng van 5 chế độ có đường hút muối để tái sinh hạt. Sau 3 cột là đèn UV diệt khuẩn. Nếu nhà máy cần nước tinh khiết cho sản xuất (thực phẩm, nước đóng chai, điện tử) thì thêm hệ RO phía sau, phần này tính riêng.
Cách chọn cột theo công suất
Thông số lưu lượng của cột composite mà hãng công bố là tính cho cột làm mềm. Theo bảng của nhà sản xuất Ronsentech, cột chứa cát, than thì công suất thực giảm 1/3 đến 2/3 tùy mẫu nước. Vì vậy cột lọc cát, than phải chọn to hơn cột làm mềm. Bảng dưới chọn theo mức giảm 1/3, tức là nước tương đối sạch. Nước giếng nhiễm sắt nặng phải chọn cột to hơn nữa.
| Công suất cần | Cột cát, than (mỗi cột) | Cột làm mềm |
|---|---|---|
| 10 m³/giờ | 3672 (Φ900 × 2115 mm), 680 lít vật liệu | 3072 (Φ750), 480 lít hạt |
| 20 m³/giờ | 6079 (Φ1500 × 2400 mm), 2.037 lít vật liệu | 4872 (Φ1200), 1.180 lít hạt |
| 30 m³/giờ | 6386 (Φ1600 × 2460 mm), 2.260 lít vật liệu | 6079 (Φ1500), 2.037 lít hạt |
| 50 m³/giờ | 8079 (Φ2000 × 2525 mm), 3.433 lít vật liệu | 6386 (Φ1600), 2.260 lít hạt |
Cột từ Φ1500 trở lên cao gần 2,5 m, chứa hơn 3 khối vật liệu và nước khi chạy. Chỗ đặt cần nền bê tông chịu tải và lối đưa cột vào. Đây là điều nên kiểm tra trước khi chốt công suất.
Giá thiết bị chính theo từng mức công suất
Đơn vị: triệu đồng. Giá lẻ 1 chiếc, theo bảng giá thiết bị áp dụng từ 06/5/2026: cột composite Ronsentech 150 psi (đã gồm lưới chặn, ống trung tâm, van chống áp âm), van tự động Runxin, đèn UV công suất lớn bóng Philips.
| Hạng mục | 10 m³/h | 20 m³/h | 30 m³/h | 50 m³/h |
|---|---|---|---|---|
| 2 cột lọc cát, than | 18,76 | 63,46 | 80,56 | 157,10 |
| 2 van tự động 3 chế độ | 11,60 N75 A1 |
21,80 F95 B1 |
32,60 F147 B1 |
58,30 F96 B1 |
| 1 cột làm mềm | 6,70 | 19,29 | 31,73 | 40,28 |
| 1 van làm mềm 5 chế độ | 5,90 N74 A3 |
11,50 F95 A3 |
16,80 F147 A3 |
30,70 F96 A3 |
| Than hoạt tính (cột 2) | 12,92 | 38,70 | 42,94 | 65,23 |
| Hạt làm mềm loại phổ thông | 10,56 | 25,96 | 44,81 | 49,72 |
| Đèn UV | 8,59 10 m³/h |
13,74 20 m³/h |
20,03 25–30 m³/h |
26,90 50 m³/h |
| Cộng thiết bị chính | 75,0 | 194,5 | 269,5 | 428,2 |
| Nếu dùng hạt Purolite C100E (Anh) | 103,3 | 264,1 | 389,7 | 561,6 |
Cách tính vật liệu: than hoạt tính Việt Nam loại xuất khẩu 38.000đ/kg, bao 25 kg tương đương 50 lít, tức khoảng 19.000đ mỗi lít. Hạt làm mềm phổ thông Extrepure 22.000đ/lít, hạt Purolite C100E 81.000đ/lít. Lượng vật liệu tính đầy theo dung tích đổ của từng cột. Thực tế đáy cột có lớp sỏi đỡ nên lượng hạt dùng ít hơn một chút.
Cát thạch anh (110.000đ/bao), tinh lọc mangan MF2 (15.000đ/kg) chưa cộng vào bảng. Lượng cát, mangan phụ thuộc kết quả xét nghiệm sắt, mangan của nước nguồn, có kết quả rồi mới tính được.
Những khoản chưa có trong bảng
Phần thiết bị chính ở trên mới là một phần của dự toán. Một công trình nhà xưởng còn các hạng mục sau, giá thay đổi nhiều theo mặt bằng nên phải khảo sát mới báo được:
- Bơm cấp nước vào hệ lọc. Ví dụ bơm trục ngang inox CNP CHL 12-30 (12 m³/h, cột áp 29 m) giá lẻ 11,19 triệu; CHL 20-30 (20 m³/h, 33 m) 15,88 triệu; bơm trục đứng CDLF 12-8 (12 m³/h, 80 m) 21,20 triệu. Nhà xưởng thường lắp 2 bơm chạy luân phiên.
- Bể hoặc bồn chứa nước sau lọc. Tận dụng bể có sẵn thì gần như không mất thêm.
- Đường ống, phụ kiện, khung giá đỡ.
- Tủ điện điều khiển, tự động bơm theo mực nước bể.
- Nhân công lắp đặt, vận chuyển, cẩu cột (cột Φ1500 trở lên thường phải dùng xe cẩu).
- Hệ RO nếu nhà máy cần nước tinh khiết cho dây chuyền. Giá màng RO, vỏ màng từng loại xem ở mục thiết bị xử lý nước.
Chi phí vận hành hằng năm
Ngoài tiền đầu tư ban đầu, chủ nhà máy cần tính 3 khoản chạy đều:
- Muối tái sinh hạt làm mềm. Muối Ấn Độ 12.000đ/kg. Mức dùng phụ thuộc độ cứng nước và lượng nước chạy qua mỗi ngày.
- Bóng đèn UV thay theo giờ chạy của hãng.
- Thay than hoạt tính khi nước sau lọc có mùi trở lại. Thời gian thay tùy nguồn nước, kỹ thuật kiểm tra mỗi lần bảo trì.
Hạt làm mềm loại tốt tái sinh được nhiều lần, ít phải thay. Đây là lý do nhiều nhà máy chấp nhận trả thêm cho hạt Purolite: tiền đầu tư cao hơn nhưng dùng lâu hơn.
Ba điều làm giá đội lên mà dự toán hay bỏ sót
- Nước giếng nhiễm sắt, mangan nặng. Cần thêm cột khử sắt hoặc cột to hơn, có khi phải làm giàn mưa, bể lắng trước khi vào cột.
- Chọn công suất theo lượng dùng trung bình. Nhà xưởng dùng nước dồn vào giờ ăn ca và giờ tắm tan ca. Chọn theo trung bình thì giờ cao điểm nước yếu, hệ chạy quá tải.
- Không có chỗ xả nước sục rửa. Cột lớn mỗi lần sục rửa xả ra hàng khối nước. Không có đường xả đủ lớn thì phải làm thêm.
Để có dự toán đúng cho nhà xưởng của anh chị
TADA Group nhận khảo sát, lấy mẫu nước nguồn về xét nghiệm, lập bản vẽ và bảng khối lượng chi tiết từng hạng mục. Khảo sát và lấy mẫu không tính phí. Để báo giá nhanh, gửi bên em:
- Lượng nước dùng mỗi ngày và giờ dùng nhiều nhất.
- Nguồn nước: nước máy, giếng khoan hay nước mặt. Có kết quả xét nghiệm thì gửi kèm.
- Nước sau lọc dùng cho sinh hoạt hay cấp cho dây chuyền sản xuất.
- Ảnh hoặc bản vẽ chỗ định đặt hệ lọc.
Xem các công trình đã thi công và quy trình làm việc với dự án tại trang lọc nước nhà xưởng, dự án. Thiết bị lẻ như van tự động, đèn UV, màng RO có ở mục thiết bị xử lý nước. Cần hồ sơ năng lực của công ty thì xem tại hồ sơ năng lực TADA Group.
Câu hỏi hay gặp
Hệ lọc nước nhà xưởng 10 m³/giờ giá bao nhiêu?
Riêng thiết bị chính của hệ 3 cột (cát, than, làm mềm) kèm đèn UV khoảng 75 triệu đồng với hạt làm mềm phổ thông, khoảng 103 triệu nếu dùng hạt Purolite. Chưa gồm cát, mangan, bơm, đường ống, tủ điện và nhân công.
Có dùng cột inox thay composite cho nhà xưởng được không?
Được, nhưng cột inox 304 đúc sẵn mà bên em đang nhập chỉ đến cỡ Φ400, hợp cho nhà ở và công suất nhỏ. Từ 10 m³/giờ trở lên phải dùng cột composite cỡ lớn hoặc cột thép, inox gia công riêng.
Lắp một hệ 10–50 m³/giờ mất bao lâu?
Phụ thuộc công suất và hiện trạng mặt bằng. TADA lắp sẵn phần lớn hệ trên khung tại xưởng, đi ống và đấu điện xong mới chở tới công trình, nên thời gian thi công ngoài hiện trường ngắn. Tiến độ cụ thể ghi trong hợp đồng.
Giá trong bài có cố định không?
Không. Đây là giá thiết bị lẻ áp dụng từ tháng 5/2026 để tham khảo. Giá thiết bị thay đổi theo nhà sản xuất và tỷ giá. Báo giá chính thức của TADA lập theo kết quả khảo sát từng công trình.
Gửi hồ sơ mời thầu Nhắn Zalo 0974 316 989
